êm êm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ở trạng thái êm ái, nhẹ nhàng, không gây ồn ào hoặc xáo động: Từ láy "êm êm" nhấn mạnh mức độ nhẹ nhàng, yên tĩnh hơn so với từ "êm".
- Bắt đầu trở nên êm dịu, bớt căng thẳng hoặc phức tạp: Dùng để diễn tả một tình huống đang dần trở nên yên ổn, thuận lợi hơn sau một giai đoạn rắc rối.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc thuyền lướt êm êm trên mặt nước. (Chiếc thuyền di chuyển một cách nhẹ nhàng, êm ái trên mặt nước.)
- Cô ấy nói chuyện bằng giọng êm êm, dễ chịu. (Cô ấy nói chuyện bằng một giọng nói nhẹ nhàng, êm ái và dễ chịu.)
- Mọi việc sau cuộc thảo luận đã êm êm trở lại. (Mọi việc sau cuộc thảo luận đã dần trở nên yên ổn, thuận lợi.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để miêu tả không khí, cảm giác yên bình: Thường dùng trong văn chương để tả cảnh, tả tâm trạng.
- Buổi chiều ở làng quê thật êm êm và thanh bình. (Buổi chiều ở làng quê thật yên ả, nhẹ nhàng và thanh bình.)
Diễn tả sự dịu dàng, khéo léo trong hành động: Nhấn mạnh sự cẩn thận, tinh tế.
- Anh ấy êm êm dỗ dành đứa trẻ đang khóc. (Anh ấy nhẹ nhàng, khéo léo dỗ dành đứa trẻ đang khóc.)
Biến thể và từ gần giống
Êm (tính từ): Nhẹ nhàng, yên tĩnh, không ồn ào. Đây là từ gốc.
- Giấc ngủ êm. (Giấc ngủ ngon lành, yên tĩnh.)
Êm ái (tính từ): Rất êm dịu, mang lại cảm giác dễ chịu (thường dùng cho xúc giác hoặc âm thanh).
- Tiếng hát êm ái. (Tiếng hát ngọt ngào, du dương.)
Êm đềm (tính từ): Yên ả, bình lặng, không có sóng gió (thường dùng cho cuộc sống, cảm xúc).
- Cuộc sống êm đềm. (Cuộc sống bình lặng, yên ổn.)
Từ đồng nghĩa
- Nhẹ nhàng: Có tính chất nhẹ, không mạnh mẽ, thô bạo.
- Dịu dàng: Êm ái, nhã nhặn, hiền hòa.
- Lặng lẽ: Yên tĩnh, không có tiếng động.
Từ trái nghĩa
- Ồn ào: Có nhiều tiếng động lớn, gây mất trật tự.
- Gây gổ: Gây ra sự cãi vã, xung đột.
- Sôi động: Náo nhiệt, đầy năng lượng và hoạt động.
- t. 1. Êm nói chung: Đi êm êm cho khỏi ồn ào. 2. Bắt đầu êm, hơi êm: Câu chuyện rắc rối đã êm êm.